Để cải thiện điều kiện lắp ghép giữa ổ bi và trục hoặc vỏ hộp, myonic sử dụng hệ thống phân loại nhóm dung sai của đường kính trong và đường kính ngoài ổ bi.
Lưu ý: Việc phân loại có thể tạo ra nhiều nhóm đo lường khác nhau. Nhóm đo lường được ghi rõ trên bao bì.
Hệ Thống Phân Loại Nhóm
Hệ thống phân loại nhóm của myonic chia đường kính trong và đường kính ngoài ổ bi thành nhiều nhóm dung sai chính xác để đạt lắp ghép tối ưu với trục và vỏ hộp. Phương pháp phân loại này có thể:
- Cải thiện độ chính xác giữa ổ bi và các chi tiết lắp ghép
- Đảm bảo điều kiện lắp ghép nhất quán
- Giảm thiểu biến động khe hở sau khi lắp đặt
- Nâng cao hiệu suất tổng thể của hệ thống
Phân Nhóm Đường Kính Trong
Nhóm dung sai đường kính trong được sử dụng để lắp ghép với trục. Tùy theo cấp chính xác của ổ bi và yêu cầu ứng dụng, đường kính trong được chia thành các nhóm đo lường khác nhau.
Hình: Sơ đồ phân loại nhóm đường kính trong ổ bi
Phân Nhóm Đường Kính Ngoài
Nhóm dung sai đường kính ngoài được sử dụng để lắp ghép với lỗ vỏ hộp. Tùy theo cấp chính xác của ổ bi và yêu cầu ứng dụng, đường kính ngoài được chia thành các nhóm đo lường khác nhau.
Hình: Sơ đồ phân loại nhóm đường kính ngoài ổ bi
Mã Nhóm và Phạm Vi Dung Sai
Bảng sau đây liệt kê chi tiết tất cả mã nhóm và phạm vi dung sai tương ứng (đơn vị: μm).
Định Nghĩa Nhóm Đường Kính (áp dụng cho cả đường kính trong d và đường kính ngoài D)
| Mã nhóm | Phạm vi dung sai (μm) | Chiều rộng nhóm | Mô tả |
|---|---|---|---|
| 1 | 0 đến -2.5 | 2.5 μm | Nhóm chiều rộng 2.5 μm (phạm vi nửa trên) |
| 2 | -2.5 đến -5 | 2.5 μm | Nhóm chiều rộng 2.5 μm (phạm vi nửa dưới) |
| A | 0 đến -1.25 | 1.25 μm | Nhóm chiều rộng 1.25 μm (nửa trên của nhóm 1) |
| B | -1.25 đến -2.5 | 1.25 μm | Nhóm chiều rộng 1.25 μm (nửa dưới của nhóm 1) |
| C | -2.5 đến -3.75 | 1.25 μm | Nhóm chiều rộng 1.25 μm (nửa trên của nhóm 2) |
| D | -3.75 đến -5 | 1.25 μm | Nhóm chiều rộng 1.25 μm (nửa dưới của nhóm 2) |
| 0 | Không phân loại | - | Đường kính này không được phân nhóm |
💡 Giải Thích Hệ Thống Phân Nhóm:
- Nhóm 2.5 μm (1, 2): Chiều rộng phân nhóm tiêu chuẩn, phù hợp cho ứng dụng chính xác thông thường
- Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D): Phân nhóm siêu chính xác, lồng trong nhóm 2.5 μm, dùng cho lắp ghép cực kỳ chính xác
- Tất cả giá trị dung sai là âm (0 đến -5 μm), phù hợp với tiêu chuẩn ngành ổ bi
Mã Hậu Tố Đặt Hàng
Mã hậu tố được sử dụng khi đặt hàng để chỉ định đường kính nào cần phân loại và độ chính xác phân loại. Mã nhóm thực tế (như "AC") được ghi trên bao bì.
Ma Trận Mã Hậu Tố và Phân Nhóm
| Mã hậu tố | Phân loại đường kính trong (d) | Phân loại đường kính ngoài (D) | Số nhóm có thể | Ví dụ mã nhóm |
|---|---|---|---|---|
| S4 | Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) | Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) | 16 | AA, AB, AC, ... DD |
| S2 | Nhóm 2.5 μm (1, 2) | Nhóm 2.5 μm (1, 2) | 4 | 11, 12, 21, 22 |
| SN4 | Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) | Không phân loại (0) | 4 | A0, B0, C0, D0 |
| SN2 | Nhóm 2.5 μm (1, 2) | Không phân loại (0) | 2 | 10, 20 |
| SB4 | Không phân loại (0) | Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) | 4 | 0A, 0B, 0C, 0D |
| SB2 | Không phân loại (0) | Nhóm 2.5 μm (1, 2) | 2 | 01, 02 |
| SN4-SB2 | Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) | Nhóm 2.5 μm (1, 2) | 8 | A1, A2, ... D2 |
| SN2-SB4 | Nhóm 2.5 μm (1, 2) | Nhóm 1.25 μm (A, B, C, D) | 8 | 1A, 1B, ... 2D |
Hướng Dẫn Lựa Chọn Mã Hậu Tố
| Yêu cầu ứng dụng | Hậu tố khuyến nghị | Lý do |
|---|---|---|
| Ứng dụng siêu chính xác (cả hai đường kính cần kiểm soát chính xác) | S4 | Cả đường kính trong và ngoài đều phân nhóm 1.25 μm, độ chính xác cao nhất |
| Ứng dụng chính xác thông thường (cả hai đường kính cần kiểm soát) | S2 | Cả đường kính trong và ngoài đều phân nhóm 2.5 μm, tỷ lệ chi phí/hiệu quả tối ưu |
| Chỉ cần lắp ghép chính xác đường kính trong (lắp ghép trục quan trọng) | SN4 hoặc SN2 | Chỉ phân nhóm đường kính trong, đường kính ngoài dung sai tiêu chuẩn |
| Chỉ cần lắp ghép chính xác đường kính ngoài (lắp ghép vỏ hộp quan trọng) | SB4 hoặc SB2 | Chỉ phân nhóm đường kính ngoài, đường kính trong dung sai tiêu chuẩn |
| Yêu cầu độ chính xác hỗn hợp | SN4-SB2 hoặc SN2-SB4 | Một đường kính chính xác cao, đường kính kia độ chính xác tiêu chuẩn |
⚠️ Lưu Ý Quan Trọng:
- Mã nhóm thực tế (như AC, 12, v.v.) được ghi trên bao bì ổ bi
- Khi đặt hàng, chỉ định mã hậu tố (ví dụ S4), mã nhóm cụ thể sẽ hiển thị khi nhận hàng
- Các ổ bi trong cùng một lô có cùng mã nhóm, đảm bảo tính nhất quán khi lắp ghép
- Phân loại nhóm làm tăng chi phí sản xuất, hãy lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế
- Nếu cả hai đường kính đều không được phân loại, không sử dụng mã hậu tố
Lợi Ích Của Phân Loại Nhóm
| Lợi ích | Mô tả |
|---|---|
| Lắp Ghép Chính Xác | Bằng cách chọn nhóm đo lường phù hợp, có thể đạt được lắp ghép có độ dôi hoặc có khe hở chính xác hơn |
| Giảm Biến Động | Phạm vi dung sai hẹp hơn giúp giảm sự khác biệt lắp ghép giữa các lô |
| Tối Ưu Hiệu Suất | Đảm bảo ổ bi hoạt động trong điều kiện tối ưu, kéo dài tuổi thọ sử dụng |
| Đơn Giản Hóa Lắp Ráp | Các nhóm đo lường được tiêu chuẩn hóa giúp đơn giản hóa việc lựa chọn ổ bi trên dây chuyền sản xuất |
Hướng Dẫn Ứng Dụng
Khi lựa chọn nhóm đo lường phù hợp, hãy xem xét các yếu tố sau:
- Yêu cầu cấp chính xác của ổ bi
- Dung sai của các chi tiết lắp ghép (trục và vỏ hộp)
- Điều kiện vận hành (tốc độ, tải trọng, nhiệt độ)
- Loại lắp ghép yêu cầu (lắp ghép có độ dôi hoặc có khe hở)
Để biết thêm thông tin chi tiết về phân loại nhóm hoặc cần hỗ trợ lựa chọn nhóm đo lường phù hợp, vui lòng liên hệ các kỹ sư ứng dụng của chúng tôi.