9.1 Dung sai của bề mặt đỡ so với đường ray

Tolerance of the supporting surface to the track

Ngoài độ chính xác hình học được mô tả trong chương 7.1, thanh dẫn hướng SCHNEEBERGER được sản xuất với dung sai rất chặt chẽ (+/- 0,005mm) liên quan đến kích thước của bề mặt đỡ so với đường ray.

Ưu điểm:

  • Tính lắp lẫn luôn được đảm bảo
  • Trong hầu hết các trường hợp, không cần ghép nối thêm thanh dẫn hướng
Sơ đồ dung sai bề mặt đỡ so với đường ray

9.2 Dung sai chiều dài và khoảng cách giữa các lỗ bắt vít

Length tolerances and distances between fixing holes

Sơ đồ dung sai chiều dài và khoảng cách lỗ bắt vít
Chiều dài L ≤ 300 mm: ±0,3 mm
Chiều dài L > 300 mm: ±0,1% của L
Khoảng cách lỗ L1: ±0,3 mm
Kích thước Xn ≤ 350 mm: ±0,3 mm
Kích thước Xn > 350 mm: ±0,08% của xn

Các lỗ bắt vít được sản xuất trước quá trình tôi cứng, đó là lý do tại sao dung sai chiều dài và khoảng cách khác với tiêu chuẩn thông thường. Sai lệch có thể được bù đắp bằng cách sử dụng vít cố định lõm loại GD hoặc GDN (xem chương 5) và/hoặc bằng cách chọn lỗ phù hợp (xem chương 7.10).

9.3 Nhiệt độ vận hành

Operating temperatures

Thanh dẫn hướng tuyến tính SCHNEEBERGER có thể được sử dụng ở nhiệt độ vận hành từ –40°C đến +80°C. Nhiệt độ lên đến +120°C có thể đạt được trong thời gian ngắn.

9.4 Tốc độ và gia tốc

Speeds and accelerations

Các giới hạn sau áp dụng cho thiết kế tiêu chuẩn:

Sản phẩm
Product
Tốc độ tối đa
Max. speed
Gia tốc tối đa
Max. acceleration
Thanh dẫn hướng tuyến tính R, RD, RN, RNG, N/O và M/V 1 m/s 50 m/s²
Thanh dẫn hướng tuyến tính RN và RNG với điều khiển lồng FORMULA-S 1 m/s 300 m/s²
Thanh dẫn hướng tuyến tính N/O và M/V với điều khiển lồng 1 m/s 200 m/s²

9.5 Ma sát, độ chính xác khi chạy và độ êm

Friction, running accuracy and smoothness

Khi sản xuất thanh dẫn hướng tuyến tính, SCHNEEBERGER rất coi trọng mức độ êm ái cao. Chất lượng của các điểm chuyển tiếp, dẫn vào và dẫn ra, hoặc vật liệu tổng hợp và lồng composite tổng hợp, đều là ưu tiên hàng đầu. Điều này cũng áp dụng cho các phần tử lăn được sử dụng, chúng phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt nhất.

Đối với thanh dẫn hướng có lồng trong điều kiện vận hành bình thường, có thể giả định hệ số ma sát là 0,0005 đến 0,0030.

ESC
連結已複製!