Việc kẹp chặt bàn trượt đúng cách là yếu tố thiết yếu để đảm bảo hiệu suất của hệ thống thanh dẫn hướng SCHNEEBERGER MONORAIL. Chương này cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp kẹp chặt bàn trượt, thiết kế bề mặt định vị, lực bên cho phép, thông số vít và các yếu tố chính ảnh hưởng đến độ cứng vững của hệ thống.
4.11.1 Phương Pháp Kẹp Chặt
Bàn trượt MONORAIL, tùy theo loại và kích thước, có các lỗ bắt vít theo tiêu chuẩn DIN 645 để kẹp chặt vào kết cấu kết nối. Thiết kế loại A và B có lỗ bắt vít ren kết hợp, trong khi các loại nhỏ gọn C, D, E, F và G có lỗ bắt vít mù. Để đạt độ cứng vững tối đa cho bàn trượt, khuyến nghị sử dụng tất cả các lỗ bắt vít. Vui lòng tham khảo Chương 3.
Kẹp Chặt Từ Phía Trên
Kẹp chặt bằng lỗ ren
Kẹp chặt bằng lỗ ren
Tất cả các bàn trượt đều có thể được kẹp chặt từ phía trên bằng lỗ bắt vít ren. Đây là phương pháp được khuyến nghị. Vì ren cho phép sử dụng vít có đường kính lớn hơn, nên có thể tạo thành mối ghép chắc chắn hơn.
Khi sử dụng lỗ bắt vít ở giữa, hãy tháo các nút nhựa bảo vệ trước. Chú ý chiều dài của vít kẹp chặt ở giữa để tránh làm hỏng thanh dẫn hướng.
Kẹp Chặt Từ Phía Dưới
Kẹp chặt bằng lỗ ren
Bàn trượt loại A và B cũng có thể được kẹp chặt từ phía dưới, sử dụng lỗ bắt vít ren như lỗ xuyên với vít có đường kính nhỏ hơn tương ứng. Trong trường hợp này, lỗ bắt vít ở giữa bắt buộc phải sử dụng vít đầu thấp theo DIN 6912. Nếu sử dụng hai lỗ lắp đặt ở giữa, các nút nhựa bảo vệ nếu có phải được tháo ra.
4.11.2 Bề Mặt Định Vị Bên
Cạnh Chuẩn Tiêu Chuẩn
Bàn trượt được cung cấp theo tiêu chuẩn với một bề mặt định vị đã mài ở một bên. Được xác định bởi kích thước B2.
Cấu hình cạnh chuẩn tiêu chuẩn
Cạnh Chuẩn Kép
Cả hai mặt của bàn trượt đều có bề mặt đã mài. Bề mặt định vị chính của bàn trượt MR được nhận biết bằng ký hiệu "A" ở mặt bên. Bề mặt định vị chính của bàn trượt BM được nhận biết bằng rãnh dọc. Bề mặt định vị chính được xác định bởi kích thước B2. Bề mặt định vị thứ hai được đo tương đối so với bề mặt định vị chính. Hai bề mặt định vị không đối xứng tại tâm bàn trượt so với kích thước B2.
Cấu hình cạnh chuẩn kép
Nhận Dạng Bề Mặt Định Vị
- Bàn trượt MR: Ký hiệu "A" ở mặt bên chỉ bề mặt định vị chính
- Bàn trượt BM: Rãnh dọc chỉ bề mặt định vị chính
- Bề mặt định vị thứ hai có dung sai vị trí cụ thể so với bề mặt định vị chính
4.11.3 Lực Bên Cho Phép Khi Không Có Bề Mặt Định Vị
Giá trị hướng dẫn cho lực bên tối đa cho phép khi không có bề mặt định vị có thể tham khảo trong bảng dưới đây.
Giá trị FSide_max phụ thuộc vào khả năng tải động C, phương pháp kẹp chặt bàn trượt và cấp cơ tính của vít.
Lực Bên Tối Đa Mỗi Bàn Trượt
Theo kích thước và số lượng vít kẹp chặt DIN 912/ISO 4762:
| Thông số | M4 (Kích thước 15) | M5 (Kích thước 15, 20) | M6 (Kích thước 20, 25) | M8 (Kích thước 25-35) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4 Vít | 6 Vít | 4 Vít | 6 Vít | 4 Vít | 6 Vít | 4 Vít | 6 Vít | |
| Cấp cơ tính 8.8 | 1250 | 1900 | 2100 | 3150 | 2950 | 4450 | 5400 | 8100 |
| Cấp cơ tính 12.9 | 2150 | 3250 | 3550 | 5300 | 5000 | 7500 | 9200 | 13800 |
| Thông số | M10 (Kích thước 30-45) | M12 (Kích thước 45, 55) | M14 (Kích thước 55, 65) | M16 (Kích thước 65) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4 Vít | 6 Vít | 4 Vít | 6 Vít | 4 Vít | 6 Vít | 4 Vít | 6 Vít | |
| Cấp cơ tính 8.8 | 8600 | 13000 | 12600 | 19000 | 17300 | 26000 | 23900 | 35800 |
| Cấp cơ tính 12.9 | 14600 | 21900 | 21300 | 32000 | 29300 | 44000 | 40300 | 60400 |
| Thông số | M16 (Kích thước 100) | M20 (Kích thước 100) | ||
|---|---|---|---|---|
| 6 Vít | 9 Vít | 6 Vít | 9 Vít | |
| Cấp cơ tính 8.8 | 35800 | 53700 | 55100 | 82700 |
| Cấp cơ tính 12.9 | 60400 | 90600 | 92000 | 138100 |
4.11.4 Ảnh Hưởng Của Số Lượng Vít Kẹp Chặt Đến Độ Cứng Vững
Biểu đồ này minh họa mối quan hệ giữa độ cứng vững của thanh dẫn hướng với số lượng và chất lượng vít kẹp chặt mỗi bàn trượt. Đặc biệt dưới tải trọng kéo, khi số lượng vít giảm từ 6 xuống 4, biến dạng đàn hồi tăng đáng kể.
Ảnh hưởng của việc kẹp chặt bàn trượt đến độ cứng vững, minh họa bằng ví dụ thanh dẫn hướng bi 4 hàng loại O. Mối quan hệ giữa lực F (kN) và biến dạng δ (μm) dưới tải trọng kéo và nén.
Chú giải biểu đồ:
- Đường cong 1: 4 vít, cấp cơ tính 8.8
- Đường cong 2: 4 vít, cấp cơ tính 12.9
- Đường cong 3: 6 vít, cấp cơ tính 8.8
- δ: Biến dạng dưới lực F
- F: Lực tác dụng
Khuyến Nghị Cải Thiện Độ Cứng Vững
- Sử dụng tất cả các lỗ bắt vít có sẵn có thể tăng đáng kể độ cứng vững của hệ thống
- Sử dụng vít cấp cơ tính 12.9 có thể cải thiện thêm hiệu suất
- Trong các ứng dụng tải trọng cao, khuyến nghị cấu hình 6 vít
4.11.5 Mô-men Xiết Vít Cho Phép
Mô-men xiết tối đa cho vít kẹp chặt theo ISO 4762 được trình bày trong bảng dưới đây. Dựa trên hệ số ma sát μ = 0.125 trong điều kiện giao hàng.
Cảnh Báo
Các thành phần có thể bị hỏng nếu vít không được xiết với mô-men chính xác
- Bắt buộc phải tuân theo khuyến nghị của nhà cung cấp vít, các khuyến nghị này có tính ràng buộc.
- Vít đầu thấp DIN 6912 phải được xiết theo cấp cơ tính 8.8
- Nếu dự kiến có tổn thất lực kéo, hãy cố định vít
Mô-men Xiết Cho Vít Kẹp Chặt ISO 4762
Để cải thiện khả năng chống gãy trong trường hợp trục chuyển động va chạm, thanh dẫn hướng tuyến tính nên sử dụng vít cấp cơ tính 12.9 theo ISO 898-1 khi có thể. Tuy nhiên, vít cấp cơ tính từ 8.8 đến 12.9 thường có thể được sử dụng.
| Mô-men Xiết Tối Đa (Nm) | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vít | M4 | M5 | M6 | M8 | M10 | M12 | M14 | M16 |
| Kích thước | (15) | (15, 20) | (20, 25) | (25-35) | (30-45) | (45, 55) | (55) | (65) |
| Cấp cơ tính 8.8 | 3 | 6 | 10 | 25 | 49 | 83 | 130 | 200 |
| Cấp cơ tính 12.9 | 5 | 10 | 16 | 40 | 81 | 95 | 166 | 265 |
| Vít | M20 |
|---|---|
| Kích thước | (100) |
| Cấp cơ tính 8.8 | 410 |
| Cấp cơ tính 12.9 | 680 |
4.11.6 Độ Sâu Ăn Vít Tối Thiểu
Chiều dài vít cần thiết để kẹp chặt bàn trượt có thể xác định dựa trên độ dày của bàn trượt hoặc bàn trượt máy và độ sâu ăn vít tối thiểu, ví dụ theo hướng dẫn VDI 2230. Để biết kích thước bàn trượt, vui lòng tham khảo danh mục sản phẩm SCHNEEBERGER MONORAIL và AMS.
Tính Toán Chiều Dài Vít
Chiều dài vít = Độ dày bàn trượt + Độ sâu ăn vít tối thiểu + Biên độ an toàn
Độ sâu ăn vít tối thiểu phải tuân theo tiêu chuẩn VDI 2230 hoặc khuyến nghị của nhà sản xuất vít.