3 Hướng dẫn Lắp đặt và Điều chỉnh Thanh dẫn hướng

3.1 Chuẩn bị trước Lắp đặt

3.1.1 Dụng cụ và Thiết bị cần thiết

  • Vít kẹp chặt
  • Cờ lê lực
  • Bộ bảo vệ tĩnh điện (ESD)
  • Đá mài dầu
  • Vật liệu làm sạch

3.1.2 Chuẩn bị bề mặt định vị

  • Kiểm tra độ chính xác về hình dạng và vị trí của bề mặt định vị trên máy công cụ và tấm lắp đặt
  • Làm sạch kỹ tất cả bề mặt định vị. Dùng đá mài dầu để loại bỏ gờ và bề mặt không phẳng
  • Làm sạch bề mặt định vị và bề mặt đỡ của thanh dẫn hướng và bàn trượt bằng vải sạch
  • Bôi một lớp dầu mỏng lên bề mặt định vị và bề mặt đỡ

Chú ý

Sử dụng dầu trắng (white spirit) hoặc cồn để làm sạch. Không sử dụng dung môi nitro hoặc axeton vì chúng có thể làm hỏng hệ thống đo lường.

Tuyệt đối không dùng khí nén!

Bề mặt định vị

Bề mặt định vị
A Tham chiếu trên tấm lắp đặt cho bàn trượt
B Tham chiếu trên máy công cụ cho thanh dẫn hướng (cả hai mặt của thanh dẫn hướng đều có thể dùng làm bề mặt định vị)

3.2 Lắp đặt Thanh dẫn hướng

Lưu ý lắp đặt thanh dẫn hướng
  • Trước khi lắp đặt, thanh dẫn hướng, máy công cụ, tấm lắp đặt và vít kẹp chặt phải ở nhiệt độ phòng.
  • Cảm biến MINISLIDE MSQscale là linh kiện nhạy cảm với tĩnh điện và được giao trong bao bì bảo vệ ESD. Để đảm bảo cảm biến liên tục được bảo vệ, không nên tháo bao bì ESD trong quá trình lắp đặt thanh dẫn hướng MINISLIDE MSQscale.
  • Luôn dùng cờ lê lực để siết vít kẹp chặt. Xem mục 3.2.1 để biết mô-men siết.
  • Đối với thanh dẫn hướng dài hơn, siết vít kẹp chặt xen kẽ bắt đầu từ giữa thanh dẫn hướng.
  • Luôn tựa bề mặt định vị của thanh dẫn hướng vào bề mặt định vị của máy công cụ. Thanh dẫn hướng có thể định vị ở cả hai mặt; mặt định vị của bàn trượt nằm đối diện với mặt bàn trượt có logo công ty/ký hiệu kiểu.
  • Vít có thể được đưa vào và siết qua lỗ mở trên bàn trượt.

3.2.1 Mô-men siết của vít kẹp chặt

Giá trị mô-men xoắn được khuyến nghị có trong bảng dưới đây. Các giá trị này áp dụng cho vít đã bôi dầu.

Hệ số ma sát có thể giảm xuống một nửa khi sử dụng mỡ bôi trơn có chứa MoS2. Các giá trị mô-men xoắn tương ứng nên giảm một nửa.

Bảng dưới đây hiển thị giá trị mô-men xoắn cho vít kẹp chặt cấp cơ tính 12.9 (hệ số ma sát 0.125) và cấp cơ tính A2-70 (hệ số ma sát 0.2) theo DIN 912:

Kích thước ren Mô-men siết (Ncm)
Cấp cơ tính 12.9 Cấp cơ tính A2-70
M1.6 28 20
M2 60 30
M3 210 110
M4 500 260

3.3 Làm sạch Thước đo kích thước

MINISLIDE MSQscale là một hệ thống kín. Cả đầu cảm biến trong bàn trượt lẫn thước đo kích thước trên thanh dẫn hướng đều không thể làm sạch hoàn toàn, và thông thường cũng không cần thiết.

Nếu thước đo kích thước ở đầu thanh dẫn hướng rất bẩn, có thể lau bằng vải sạch, không có sợi. Không bao giờ dùng sản phẩm làm sạch dạng lỏng. (Thước đo kích thước được bảo vệ bởi một lớp mỡ mỏng đóng vai trò màng bảo vệ. Nếu bề mặt bị tẩy dầu mỡ, lớp màng bảo vệ này sẽ bị loại bỏ.)

3.4 Bôi trơn

MINISLIDE MSQscale được bôi trơn tại nhà máy và cung cấp sẵn sàng để lắp đặt. Không cần bôi trơn hoặc làm sạch thêm. Không tẩy dầu mỡ các rãnh trong quá trình lắp đặt.

3.4.1 Chu kỳ bôi trơn lại của MINISLIDE

Chu kỳ bôi trơn lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tải trọng, môi trường làm việc, tốc độ, v.v., do đó không thể tính toán được. Vì vậy cần theo dõi điểm bôi trơn trong một thời gian dài.

Tùy thuộc vào tải trọng, lần bôi trơn ban đầu tại nhà máy có thể đủ dùng trong nhiều năm.

Luôn dùng đúng loại mỡ bôi trơn gốc khi bôi trơn lại. Thoa chất bôi trơn lên các rãnh. Chỉ dùng lượng nhỏ chất bôi trơn vì bôi trơn quá nhiều có thể gây hỏng cảm biến quang học.

Để biết thêm thông tin về bôi trơn, xem danh mục sản phẩm MINISLIDE MSQscale, Mục 3.3 "Bôi trơn".

ESC
連結已複製!